TẤT CẢ CÁC ĐIỂM NGỮ PHÁP TRÌNH ĐỘ N4 P1

TẤT CẢ CÁC ĐIỂM NGỮ PHÁP TRÌNH ĐỘ N4 (P1)

Sau đây cùng Akamaru điểm lại các điểm ngữ pháp quan trọng N4 nào

 

1. ~(も)~し、~し~: Không những ~ mà còn ~ ; vừa ~ vừa ~
----Thường dùng để liệt kê lý do, nguyên nhân cho một hành động tiếp sau theo.

  • お腹がすいたし、のどが渇(かわ)いたし、すこし食(た)べてみたいです。
    Vừa đói vừa khát nên tôi muốn ăn một chút gì đó
  • このシャツは色(いろ)もきれいだし、デザインもいいですね。買(か)いたいですと。
    Cái áo này màu đẹp và thiết kế đẹp. Tôi muốn mua nó
  • 今日(きょう)は週末(しゅうまつ)だったし、天気(てんき)がよかったので、公園(こうえん)は人(ひと)が多(おお)かったです。
    Vì hôm nay là cuối tuần, thời tiết lại đẹp nên công viên rất đông người.

2. ~によると~そうです~: Theo ~ thì nghe nói là ~
----Dùng để thể hiện lại thông báo, nội dung đã nhận, nghe được.

  • 天気予報(てんきよほう)によると、明日(あした)は晴れるそうです。
    Theo dự báo thời tiết thì ngày mai trời đẹp
  • 地震(じしん)によると津波(つなみ)の心配(しんぱい)はないであるそうです。
    Nghe nói không có gì đáng lo về sóng thần đo động đất sinh ra.
    Chú ý: Đứng trước "によると" là một nguồn thông tin, và đứng sau "によると" là sự truyền đạt lại nội dung thông tin nên không hàm chứa ý chí, cảm xúc, tình cảm của người truyền đạt. Ngoài ra, còn có thể dùng 「によれば」tương đương như "によると" và dùng thể 「ようです/ らしい」(dường như là/ có vẻ như là) thay cho 「そうです」( nghe nói là).
  • 彼(かれ)の話(はなし)によれば、この茶碗(ちゃわん)は骨董品(こっとうひん)として価値(かち)の高(たか)いものだそうだ。
    Theo lời anh ấy nói, thì cái chén này được xem là đồ cổ, và là một vật rất có giá trị

3. ~そうに/ そうな/ そうです~ : Có vẻ, trông như, nghe nói là
----Dùng trong trường hợp thể hiện sự nhận định, đánh giá của người nói dựa trên những gì nhìn thấy hoặc cảm nhận.
-----Dùng trong trường hợp thể hiện lại những gì đã nghe.

  • 今年(ことし)の冬(ふゆ)は暖(あたた)かいそうです。
    Nghe đâu mùa đông năm nay trời sẽ ấm
  • 米(べい)が値上(ねあ)がりしているそうです。
    Nghe nói gạo đang lên giá
  • 昔(むかし)はこのあたりは海(うみ)だったそうです。
    Nghe nói ngày trước khu này là biển cả.
    Chú ý:                    いい    → よさそう

そうなN → Dùng như tính từ bổ nghĩa cho danh từ theo sau

そうに  →    Dùng như trạng từ

4. ~てみる~: Thử làm ~
Giải thích:
Mẫu câu này biểu thị ý muốn làm thử một điều gì đó

  • 一度(いちど)その珍(めずら)しい料理(りょうり)が食(た)べてみたい。

Tôi muốn ăn thử món ăn lạ đó một lần

  • パンダ(ぱんだ) はまだ見(み)たことがない。一度見(いちどみ)てみたいと思(おも)っている。
    Gấu trúc thì tôi chưa từng thấy, nên muốn xem thử một lần
  • 先日最近話題(せんじつさいきんわだい)になっている店(みせ)へいってみました。
    Hôm nọ tôi đã thử đến cửa hàng mà dạo này người ta đang bàn tán
  • バイクがやめて、自転車通勤(じてんしゃつうきん)をしてみることにした。
    Tôi đã quyết định thử đi làm bằng xe đạp, không còn dùng xe máy nữa.

5. ~と~: Hễ mà ~
Giải thích
: Diễn tả những sự việc diễn ra hiển nhiên ~~ Dùng để diễn tả cách sử dụng máy móc, thiết bị ~~ Dùng để chỉ đường.

  • このボタンを押(お)すとドア(どあ)は開(ひら)きます。
    Ấn nút này thì cửa sẽ mở
  • ここをまっすぐ行(い)くと右手(みぎて)に大(おお)きな建物(たてもの)が見(み)えます。
    Từ đây, đi thẳng sẽ thấy một tòa nhà to bên tay phải
  • 酒(さけ)を飲(の)むと顔(かお)が赤(あか)くなる。
    Hễ uống rượu là mặt đỏ
  • 水(みず)は100度(ど) になると沸騰(ふっとう)する。
    Hễ lên đến 100 độ thì nước sẽ sôi

6. ~たら~: Nếu, sau khi ~ 
Giải thích:Mẫu câu này dùng để biểu thị một đông tác hay hành vi nào đó sẽ được làm, hoặc một tình huống nào đó sẽ xảy ra, một sự việc, một động tác hay một trạng thái nào đó chắc chắn sẽ diễn ra trong tương lai.

  • Nếu trời mưa, chắc đường sá sẽ đông người chen chúc.
    雨(あめ)だったら道(みち)が混雑(こんざつ)するだろう。
  • Nếu như đắt quá, chắc chắn sẽ không có ai mua.
    もしも、あまり高(たか)かったら誰(だれ)も買(か)わないでしょう。
  • Sau khi đã uống rượu thì tuyệt đối không được lái xe.
    お酒飲(さけの)んだら絶対(ぜったい)に運転(うんてん)はするな。
  • Sau khi lập gia đình tôi muốn nghĩ làm
    結婚(けっこん)したら仕事(しごと)をやめたい。

7. ~なら~: Nếu là ~ 
Giải thích:
Dùng để diễn đạt một thông tin nào đó về chủ đề mà đối tác hội thoại nêu ra trước đó.

  • Sato ha? Lúc nảy anh ấy ở trong thư viện đấy
    佐藤(さとう)さんなら、図書館(としょかん)にいますたよ。
  • Chuyện ấy tôi đã báo cáo cho giám đốc rồi
    例おこならもう社長に伝(つた)え手(て)あります。
  • Chuyện tiền bạc anh không cần phải lo. Vì tôi có thể xoay xở được
    お金(かね)のことなら心配(しんぱい)しなくていいですよ。何(なん)とかなりますから
  • Anh có thấy Sato không?
    佐藤(さとう)さん見(み)ませんでしたか?
    Chú ý:
    Dùng để diễn đạt một thông tin trong phạm vi giới hạn của một chủ đề nêu ra và đánh giá cao nhất trong giới hạn đó. Vế sau của 「Nなら」là thể hiện 「Nが一番だ」hoặc「Nがいい」

8. ~ば~: Nếu ~
Giải thích:

Chúng ta dùng thể điều kiện biểu thị điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra. Phần mệnh đề này được đặt ở đầu câu văn. Nếu phần đầu và phần sau của câu văn có cùng chung chủ ngữ thì không thuộc động từ để biểu thị chủ ý ~~~ Trường hợp diễn tả điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó diễn ra ~~~ Trường hợp người nói muốn biểu thị quyết định của mình trong một tình huống hoặc khi người nói một điều gì đó.

  • Nếu kết cục tốt thì mọi chuyện sẽ tốt
    終(お)わりよければすべてよし
  • Nếu mùa xuân tới hoa sẽ nở
    春(はる)が来(く)れば花(はな)が咲(さ)く。
  • Nếu chia 10 cho 2 sẽ thành 5
    10を2で割(わ)れば5になる。
  • Nếu có tuổi, cơ thể sẽ trở nên yếu đi
    年(どし)をとれば身体(しんたい)が弱(よわ)くなる。
  • Nếu cơn bão tới gần thì khí áp sẽ tụt xuống
    台風(たいふう)が近(ちか)づけば気圧(きあつ)が下(さ)がる。。
  • Nếu cứ vững tin thì ước mơ sẽ thành hiện thực
    信(しん)じていれば夢はかなうものだ。
  • Bất cứ ai nếu được khen sẽ vui sướng.
    誰でもほめられればうれしい。
    Chú ý:
    Trong trường hợp phần trước và phần sau của câu có cùng chủ ngữ và động từ trong cả hai phần này đều dùng từ biểu thị chủ ý thì chúng ta không dùng 「~ば」
    Nếu đến Nhật thì phải liên lạc với tôi nhé
    Đúng : 日本(にほん)へ来(き)たら、ぜひ練習(れんしゅう)してください。
    Sai : 日本(にほん)へ来(く)れば、ぜひ練習(れんしゅう)してください。

9. ~ば~ほど~: Càng ~ càng ~
Giải thích:
Mẫu câu này diễn tả sự biến đổi tương ứng về mức độ hay phạm vi của nội dung được nêu ra ở phần sau câu, khi mà điều kiện được nêu ở phần trước của câu thay đổi. Ở đây bộ phận đứng trước
「~ば・~なら」 và phải là cùng một động từ hoặc tính từ.

  • Tiếng Nhật càng học càng thú vị
    日本語(にほんご)は、勉強(べんきょう)ければ勉強(べんきょう)するほど面白(おもしろ)い。
  • Càng ăn càng mập
    食(た)べれば食(た)べるほど太(ふと)る。
  • Bảng hướng dẫn này càng đọc càng thấy khó hiểu
    この説明書(せつめいしょ)は、読(よ)めば読(よ)むほど分(わ)からなくなる。
  • Càng định nghủ thì mắt càng tỉnh
    眠(ねむ)ろうとすればするほど眼(め)が冴(さ)えてくる。
  • Đồ điện càng mắc tiền càng khó sử dụng
    電気製品(でんきせいひん)というのは、高(たか)くなればなるほど、使(つか)いにくくなる。

10. ~たがる~: ....muốn....thích
Giải thích:
Diễn tả tình trạng ngôi thứ 3 muôn, thích điều gì đó.

  • Trẻ con thì chuyện gì cũng muốn biết
    子供(こども)というものはなんでも知(し)りたがる。
  • Ba mẹ tôi muốn đi du lịch nước ngoài
    両親(りょうしん)は海外旅行(かいがいりょこう)に行(い)きたがっている。
  • Vào mùa hè ai cũng muốn ăn những thứ mát lạnh
    夏(なつ)になると、みんな冷(つめ)たくてさっぱりしたものばかり食(た)べたがる。

11. ~かもしれない~: không chừng ~, có thể ~
Giải thích:
Dùng để diễn đạt sự suy xét, phán đoán của người nói. Nó có nghĩa là có khả năng hay một sự việc nào đó đã hoặc sẽ xảy ra. So với
「~でしょう」thì mức độ chắc chắn của mẫu câu này thấp hơn nhiều.

  • Chắc là anh ấy đã ngủ rồi
    彼(かれ)はもう寝(ね)てしまったのかもしれない。
  • Ý tưởng của Yamada vừa nói có thể là một ý tưởng hay đấy.
    山田君(やまだくん)が言(い)ったそのアイデア(あいであ)、ちょっとおもしろいかもしれないよ。
  • Có thể là tôi sai lầm
    私(わたし)が間違(まちが)っているかもしれません。
  • Có thể là đằng kia yên tĩnh hơn đằng này
    ここよりもあっちの方(ほう)が静(しず)かかもしれない。
  • Có thể là trời sẽ mưa.
    雨(あめ)が降(ふ)るかもしれない。

12. ~でしょう~: Có lẽ ~
Giải thích:
Dùng để diễn đạt sự suy xét, phán đoán của người nói căn cứ vào thông tin có được.
Ở dạng nghi vấn, dùng để hỏi về sự suy xét, phán đoán của người nghe.

  • Ngày mai có lẽ trời sẽ đẹp
    明日天気(あしたてんき)がいいでしょう。
  • Có lẽ 6h anh ấy sẽ về tới
    6時(じ)までには彼(かれ)は帰(かえ)ってくるでしょう。

 

Phần 2

 

0901.4433.26
Nhật Ngữ Đăng Ký Ngay
Du Học Đăng Ký Ngay