Chúng mình cùng tiếp tục tìm hiểu ở phần 2 nhé
Phần 1
13. ~しか~ない: Chỉ ~
Giải thích:
「しか」 được dùng sau danh từ, lượng từ v.v..., và vị ngữ của nó luôn ở thể phủ định. Nó nhấn mạnh phần đứng trước, giới hạn phần đó và phủ định những nội dung khác còn lại. Nó thay thế cho các trợ từ 「が」, 「を」và được thêm vào sau các trợ từ khác. Khác với 「だけ」được dùng với sắc thái khẳng định thì 「しか」được dùng với sắc thái phủ định.
- 朝(あさ)はコ(こ)ーヒ(ひ)ーしか飲(の)まない。
Buổi sáng tôi chỉ uống cà phê mà thôi
- 10分(ぷん)しか待(ま)てません。
Tôi chỉ có thể đợi 10 phút mà thôi
- こんなことは友達(ともだち)にしか話(はな)せません。
Những chuyện như thế này chỉ có thể nói với bạn bè mà thôi
- あそこの店(みせ)は6時(じ)までしかやっていない。
Mấy tiệm ở khu vực đó chỉ mở cửa tới 6 giờ
- この映画(えいが)は18歳(さい)からしか見(み)ることはできない。
Bộ phim này, phải 18 tuổi trở lên mới xem được.
14. ~ておく (ておきます)~: Làm gì trước ~
Giải thích:
Dùng để diễn tả việc hoàn thành xong một động tác hoặc một hành vi cần thiết nào đó trước một thời điểm nhất định.
Dùng để diễn tả việc hoàn thành xong một động tác cần thiết nào đó để chuẩn bị cho lần sử dụng sau, hoặc một giải pháp tạm thời nào đó.
Dùng để diễn tả việc giữ nguyên hoặc duy trì một trạng thái.
- 日本(にほん)へ行(い)く前(まえ)に日本語(にほんご)を習(なら)っておくつもりです
Tôi định học tiếng Nhật trước khi đi Nhật
- その書類(しょるい)はあとで見(み)ますから、そこに置いておいて下さい。
Tài liệu đó tôi sẽ xem sau, nên anh hãy để ở đó.
- このワインは冷(つめ)たい方(ほう)がいいから、飲(の)むときまで冷蔵庫(れいぞうこ)にいれておこう。
Rượu vang này uống lạnh mới ngon, nên hãy cho vào tủ lạnh trước
- よし子が遅(おく)れて来(き)てもわかるように、伝言板(でんごんばん)に地図(ちず)を書(か)いておいた。
Tôi đã vẻ sẵng bản đồ trên bảng nhắn tin để cho Yoshiko vẫn tìm được, dù có đến trễ.
- Chú ý:
Trong văn nói thì 「~ておきます」biến thành「~ときます」
- お母さんに話(はな)しとくね。
Anh sẽ nói chuyện trước với mẹ em nhé
15. ~よう~: Hình như, có lẽ ~
Giải thích:
「~ようです」 là cách nói biểu thị sự suy đoán mang tính chủ quan, dựa trên thông tin mà người nói nhận bằng giác quan của mình. Đôi khi phó từ 「どうも」, với nghĩa là không rõ nội dung mà mình nói là sự thật hay không được dùng kèm theo trong mẫu câu này.
- Về điểm này có thể nói như sau.
この点(てん)については次(つぎ)のようなことが言(い)えよう。
- Ở vùng ven núi cò lẽ sẽ có tuyết rơi.
山沿(やまぞ)いでは雪(ゆき)になるよう。
- Có lẽ từ đầu buổi chiều thời tiết sẽ tốt trên khắp cả nước.
午後(ごご)からは全国的(ぜんこくてき)に晴(は)れよう
- Chú ý:
Sự khác nhau giữa「~そうです」 và 「~ようです」
「~そうです」 diễn đạt sự suy đoán trực quan dựa trên quan sát thị giác của mình về cử chỉ hoặc dáng vẻ.
「~ようです」 diễn đạt sự suy đoán của người nói dựa trên thông tin mà mình nghe được hay đọc được.
16. ~とおもう(と思(おも)う)~: Định làm ~
Giải thích:
Mẫu câu này được dùng để bày tỏ ý định của người nói và biểu thị rằng ý định của người nói đã được hình thành thừ trước lúc nói và hiện tại vẫn tiếp diễn, được dùng cho ngôi thứ nhất.
- Tôi đang định đi nhật du học
日本(にほん)に留学(りゅうがく)すると思(おも)う。
- Tôi định vào làm ở trường đại học
大学(だいがく)で働(はたら)くと思(おも)う。
- Tôi định đi biển vào kỳ nghỉ này
今度(こんど)の休(やす)みに海(うみ)へ行(い)こうと思(おも)う。
- Tôi định đi nhà sách bây giờ.
今(いま)から書店(しょてん)へ行(い)こうと思(おも)う。
- Chú ý:
Mẫu câu 「~とおもっています」có thể được dùng để biểu thị ý định của người thứ ba
- Chị ấy đang định đi du lịch
彼女(かのじょ)は旅行(りょこう)へ行(い)こうと思(おも)っています。
17. ~つもり: Dự định ~, quyết định ~
Giải thích:
Chúng ta dùng [Động từ thể nguyên dạng つもりです] để điễn đạt ý định làm một việc gì đó và [Động từ thể ないつもり] để diễn đạt ý định không làm việc gì đó.
- Sang năm tôi định đi du lịch Châu Âu.
来年はヨーロッパへ旅行するつもりです。
- Thuốc lá thì tôi định không bao giờ hút nữa
タバコは、もう決(けっ)してすわないつもりです。
- Sau chỗ này, anh còn đến viện bảo tàng mĩ thuật nữa phải không?
これから、美術館へもいらしゃいますか?
- Vâng, tôi định như thế
ええ、そのつもりです。
18. ~よてい(予定): Theo dự định ~, theo kế hoạch ~
Giải thích:
Chúng ta dùng mẫu câu này để nói về dự định, kế hoạch.
- Tôi dự định đi du lịch
私は旅行へ行く予定です。
- Năm sau tôi dự định đi Nhật
来年日本へ行く予定(よてい)です。
- Tôi dự định mua đồng hồ mới
新しい時計を買う予定です。
- Tôi dự định sẽ gửi tài liệu vào ngày mai
明日に書類を送付する予定です。
- Theo kế hoạch thì cuối tháng này tôi nghĩ làm
今月に仕事がやめるつもりです。
19. ~てあげる: Làm cho (ai đó)
Giải thích:
Dùng diễn tả hành động mình làm gì cho ai đó.
- Tôi giúp Kim
キムさんを手伝ってあげました。
- Tôi mang hành lý cho bạn
友達の荷物を持ってあげました。
- Tôi sẽ cho bạn mượn sách nếu bạn thích
よけるば、本を貸してあげる。
- Tôi chụp hình cho e gái mình
私は妹さんに写真を撮ってあげました。
- Chú ý:
Chỉ sử dụng ngang hàng hoặc với người thấp hơn mình
20. ~てくれる: Làm cho ~, làm hộ (mình) ~
Gải thích:
Diễn tả ai đó làm việc gì đó cho mình, hộ mình.
- Anh Suzuki đã sửa xe đạp giúp cho tôi.
鈴木さんが自転車を修理(しゅうり)してくれました。
- Ba mua cho tôi một chiếc xe đạp mới
父は私に新しい自転車を買ってくれました。
- Bạn có thể giúp tôi một tay được không?
あなたは私を手伝ってくれませんか?
- Khi nào bạn trả tiền cho tôi?
いつ私のお金返してくれるのですか?
- Chú ý:
Người nhận chỉ có thể là ngôi thứ nhất ( tôi)
21. ~てもらう~: Được làm cho ~
Giải thích:
Diễn tả việc mình được ai đó làm cho một việc gì đó.
- Tôi đã được một người bạn Nhật dạy cho cách làm món Nhật.
私は日本人の友達に日本料理を教えてもらった。
- Tôi đã được anh Yamamoto cho mượn tiền
山田さんにお金を貸してもらった。
- Tôi đã được mẹ mua cho cái điện thoại di động
私は母に携帯電話を買ってもらいました。
22. ~ていただけませんか?: Cho tôi ~ có được không?
Giải thích:
Đây là mẫu câu để nghị có mức độ cao hơn [ ~てください」
- Có thể giúp tôi được không?
今ちょっと、手伝っていただけませんか?
- Có thể cầm giúp tôi cái này được không?
これを持っていただけませんか?
- Có thể dạy cho tôi tiếng nhật được không
日本語を教えていただけませんか?
- Có thể cho tôi mượn cuốn sách này được không?
この本を貸していただけませんか?
23. ~V受身(うけみ): Động từ thể bị động ( Bị, bắt làm gì đó)
Giải thích:
Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó với người thứ nhất, thì đứng từ phía của người tiếp nhận hành vi là người thứ nhất sẽ sử dụng động từ bị động thể thực hiện. Trong câu bị động thì người thứ nhất là chủ thể của câu và người thứ hai là chủ thể của hành vi và được biểu thị bằng trợ từ「に」
Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó đối với vật mà người thứ nhất sở hữu, có nhiều trường hợp hành vi đó gây phiền toái cho người thứ nhất. Ngoài ra chủ thể của hành vi có thể chuyển động.
Khi nói về một sự việc nào đó và không cần thiết phải nêu rõ đối tượng của hành vi, thì chúng để nêu việc làm chủ thể của và dùng động từ bị động để biểu đạt.
- Tôi bị bắt uống rượu
お酒に飲まれました。
- Tôi được chị gái nhờ đi siêu thị
私は姉にスーバを頼まれました。
- Tôi bị mẹ la
私は母に叱られました。
- Chân của tôi bị rắn cắn
私は蛇に足をかまれました。
- Hổi nghị được tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh
会議はホーチミン市で開かれしました。
- Tôi bị em gái ăn mất cái bánh
私は妹にケーキを食べられました
- Đồ điện tử của Nhật được xuất đi khắp thế giới
日本の電子品は世界へ輸出されています。
- Một cái chén cổ của Trung Quốc được tìm thấy ở Việt Nam
ベトナムで昔の中国の茶碗が発見されました。
- Chú ý:
Khi dùng các động từ biểu thị sự "sáng tạo", "tạo ra", "tìm thấy" (ví dụかきます、はつめいします、はっけんします ) thể bị động thì chúng ta không dùng 「に」mà dùng 「によって」để biểu hiện chủ thể của hành vi.
"Truyện Tắt Đèn" do Ngô Tất Tố viết
”Tat Den 物語”は Ngo Tat To によって書かれました。
- Máy karaoke do người Nhật phát minh ra.
カラオケ機は日本人によって発見されました。
24. V禁止(きんし) : Động từ thể cấm chỉ ( Cấm, không được.....)
Giải thích:
Thể cấm chỉ được dùng ra lệnh cho ai đó không được thự hiện một hành vi nào đó. Thể này mang mệnh lệnh mạnh, áp đặt và đe dọa, vì thế phạm vi dùng chúng ở cuối câu văn rất hạn chế. Ngoài ra, trong văn nói thì hầu hết các trường hợp các thể này chỉ được nam giới dùng.
Người nam giới có địa vị hoặc tuổi tác cao hơn nói với người bên dưới mình, hoặc bố nói với con.
Nam giới nói với nhau. Trong trường hợp này thì 「よ」nhiều khi được thêm vào cuối câu để làm 'mềm' lại trạng thái của câu.
Trường hợp ít có điều kiện quan tâm đến người mà mình giao tiếp ví dụ như khi truyền đạt chỉ thị, khi đang làm việc trong phân xưởng, hoặc trong các tình huống khẩn cấp như hỏa hoạn, động đất v.v... Ngay cả trong trường hợp như thế này thì cũng chỉ là người nam giới, có vị trí hoặc tuổi cao hơn mới dùng.
Cổ vũ trong khi xem thể thao. Trong trường hợp này thì đôi khi nữa giới cũng dùng.
Khi muốn chú trọng đến sự đơn giản để tạo hiệu quả truyền đạt như trong các ký hiệu giao thông.
- Không được nghĩ
休むな。
- Không dùng điện thoại
携帯電話を使うな。
- Không hút thuốc
タバコを吸うな。
Phần 3