Hôm nay sẽ học tiếp 12 điểm ngữ pháp nữa nhé các bạn !!
Phần 1, Phần 2
25. ~V可能形(かのうけい): Động từ thể khả năng (Có thể làm)
Giải thích:
Động từ khả năng diễn tả một năng lực, tức là việc ai đó có khả năng làm một việc gì đó.
Động từ khả năng diễn tả một điề kiện, tức là một việc gì đó có thể thực hiện trong một hoàn cảnh nào đó.
Động từ khả năng không diễn tả động tác hoặc hành động mà diễn tả trạng thái. Khi các động từ này trở thành dạng khả năng thì dùng trợ từ「が」
- Tôi có thể ăn được sushi
私は寿司が食べられます。
- Tôi có thể viết được chữ kanji
私は漢字が読めます。
- Anh An có thể đọc báo tiếng Nhật
アンさんは新聞の日本語が読めます。
- Tôi có thể nấu được món Ấn Độ
インド料理が作れます。
- Núi Phú Sĩ có thể được nhìn thấy từ tàu điện
新幹線から富士山が見えます。
26. ~V使役( しえき): Động từ thể sai khiến ( Để/ cho, làm cho~)
Giải thích:
Động từ sai khiến biểu thị một trong hai nghĩa là "bắt buộc" hoặc "cho phép". Được dùng trong những trường hợp khi mà quan hệ trên dưới rõ ràng, ví dụ như bố mẹ - con cái, anh trai - em trai, cấp trên - cấp dưới v.v.... Và người trên bắt buộc hoặc cho phép người dưới làm một việc gì đó.
- Giám đốc đã yêu cầu thư ký đánh máy
社長は秘書にタイプを打たせた。
- Giám đốc đã cho tôi mượn trước số lương chưa lãnh.
社長は給料を前借りさせてくれた。
- Chú ý:
Ví dụ 1 biểu thị nghĩa "bắt buộc", ví dụ 2 biểu thị nghĩa "cho phép"
Trong trường hợp người trong một nhóm (ví dụ công ty) nói với người ngoài về việc cho người ở trong cùng nhóm với mình làm một việc gì đó, thì câu saii khiến được dùng bất kể quan hệ trên dưới thế nào. Ví dụ dưới đây là thể hiện điều đó:
Tôi sẽ cho nhân viên phụ trách đến sửa ngay
すぐに係りの者を伺わせます。
Khi động từ là động từ chỉ tình cảm, tâm trạng như 「あんしんする」、「しんぱいする」、「がっかりする」、「よろこぶ」、「かなしむ」、「おこる」v.v...thì chúng ta cũng có thể dùng thể sai khiến, như ví dụ dưới đây:
Tôi đậu đại học làm cho ba má rất vui
大学に入たする両親がよころぶさせた。
27. ~V使役受身(しえきうけみ): Động từ thể bị động sai khiến ( Bị bắt làm gì đó)
Giải thích:
Cách chia động từ sang thể bị động sai khiến
Nhóm I: đổi いthành あrồi thêmせられる
- かきます → かかせられます。
はなします → はなさせられます。
- Chia rút gọn
書かせられます → 書かされる
話させられます → Không chia được do trở ngại do phát âm
- Nhóm II: bỏ る đuôi thêm させられる
Ví dụ:
見ます → 見させられます。
あけます → あけさせられます
- Nhóm III:
します → させられます。
きます → こさせられます。
N1 bị N2 bị bắt làm gì đó
Diễn tả hành động bị bắt phải làm gì đó
Ví dụ:
- Hôm qua, tôi đã bị mẹ bắt phải học đến 3 tiếng đồng hồ.
昨日は、お母さんに3時間も勉強させられた。
Tôi đã bị ép buộc phải uống rượu
お酒を飲まされた。
- Hình như anh Yamashita ngày nào cũng bị buộc phải làm thêm đến khuya.
山下さんは、毎日遅(まいにちおそ)くまで残業(ざんぎょう)させられているらしい。
- Tôi bị bắt chuyển công tác ra nước ngoài
海外に転勤させられる。
28. ~なさい~: Hãy làm .... đi
Giải thích:
Diễn tả một đề nghị, một yêu cầu
Đây là mẫu câu thể hiện hình thức mệnh lệnh. Mẫu câu này thường được dùng trong các trường hợp cha mẹ nói với con cái, giáo viên nói với học sinh v.v.., nó ít nhiều nhẹ nhàng hơn thể mệnh lệnh của thể động từ nữ giới thường sử dụng mẫu câu này hơn là thể mệnh lệnh của động từ. Nhưng mẫu câu này không dùng để nói với người trên.
- Ồn ào quá. Im lặng chút đi
うるさい。すこし静かにしなさい。
- Đi ngủ sớm đi, mai còn phải đi học nữa
明日も学校があるんだから、早く寝なさい。
- Hãy đọc câu sau và trả lời bằng kí hiệu
次の文を読んで、記号で答えなさい。
- Hãy gọi cho tôi lúc 9 giờ
9時に私に電話しなさい。
29. ~ても (V/ A/ N) : Ngay cả khi, thậm chí, có thể....
Giải thích:
Mẫu câu「Vてもいいです」 dùng để biểu thị sự đựơc phép làm một điều gì.
Nếu chuyển mẫu câu 「Vてもいいです」thành câu nghi vấn thì chúng ta sẽ được một câu xin phép.
- Tôi vào có được không?
入ってもいいですか?
- Xin mời anh vào
どうぞ。
- Ở đây hình như có thể đậu xe từ 8h tối đến 6h sáng
あそこは、夕方八時(ゆうがたはちじ)から朝六時(あさろくじ)までは駐車(ちゅうしゃ)してもいいらしい。
- Mẹ tôi bảo, trong tương lai, tôi có thể thích gì thì làm nấy
母は、将来は、私の好きなようにして(も)いいと言った。
- Có thể dùng nước tương nêm vào thay cho rượu vang.
ワインのかわりに、しょうゆで味をつけてもいい。
30.~てしまう~: .....Xong, lỡ làm....
Giải thích:
Thể hiện tình trạng hoàn toàn xong quá trình động tác
Được sử dụng để diễn đạt tâm trạng tiếc nuối, hối hận, hối tiếc
- Làm xong bài tập này thì có thể đi chơi
この宿題をしてしまったら、遊びにいける。
- Vì đi trong mưa nên tôi đã bị cảm
雨の中を歩いて、風邪をひいてしまった。
- Tôi đã để quên cây dù trong xe điện mất rồi
電車の中にかさを忘れて来てしまった。
- Tôi đã lỡ biết những điều không được phép biết.
知ってはいけないことを知ってしまった。
- Nghe nói anh ta đã bị bạn bè ghét bỏ.
彼は、友達に嫌われてしまったと言う。
31. ~みたい: Hình như ~
Giải thích:
Diễn tả hành động, sự việc theo sự suy đoán của người nói.
みたい xem như là một tính từ な
- Tôi thi đậu rồi. Thật cứ như là chuyện bịa
私が合格するなんてうそみたい。
- Cho đến khi quen được tiếng nói của vùng đó, quả thật tôi cứ như là nghe tiếng nước ngoài.
その地方の方言に慣れるまでは、まるで外国語を聞いているみたいだった。
- Hình như không ai biết tên thật của cô ấy.
誰も彼女の本名を知らないみたいだ。
- Hình như bị cảm rồi
どうもかぜをひいたみたいだ。
- Hình như có cái gì đó bị khét. Có mùi rất lạ.
何か焦げているみたいだ。へんなにおいがする
Chú ý:
Thường đi kèm với 「まるで」
32. ~ながら~: Vừa.....vừa
Giải thích:
Diễn tả hai hành động cùng xảy ra một thời gian
- Mẹ tôi vừa hát ngân nga vừa chuẩn bị bữa ăn chiều.
母は鼻歌を歌いながら夕飯の用意をしている。
- Lái xe mà không nhìn thẳng về phía trước thì thật là nguy hiểm
よそ見をしながら運転するのは危険です
- Vừa nghe nhạc vừa học
音楽を聴きながら勉強する。
- Chúng ta ghé vào đâu đó vừa uống cà phê vừa nói chuyện đi.
その辺(へん)コ(こ)ーヒ(ひ)ーでも飲(の)みながら話(はな)しましょう。
33. ~のに : Cho..., để...
Giải thích:
Được sử dụng như là danh từ
Thường theo sau là các động từ つかう、いい、べんりだ、やくにたつ、「時間」がかかる。
- Dụng cụ này dùng để cắt ống
この道具はパイプを切るのに使います。
- Máy sưởi là cái không thể thiếu để có thể sống dễ chịu qua mùa đông
暖房は冬を快適に過ごすのに不可欠です。
- Cần có thời gian để thuyết phục anh ấy.
彼を説得するのには時間が必要です。
- Mất hơn 3 tiếng để làm xong bài tập.
宿題するのに3時間がかかります。
34. ~はずです: Chắc chắn ~, nhất định ~
Giải thích:
Mẫu câu này biểu thị rằng người nói, dựa trên một căn cứ nào đó, phán được là chắc chắn việc đó sẽ xảy ra.
Mẫu câu này dùng để biểu thị rằng người nói tin chắc vào điều đó
Mẫu câu này dùng để thể hiện tâm trạng ăn năn, hối hận, hoài nghi.
- Anh Yamada ngày mai có đi hợp chứ?
山田(やまだ)さんも明日(あす)の会議(かいぎ)には出席(しゅっせき)するんですか?
- Chắc là có, sáng nay anh ấy có gọi điện thoại nói là sẽ đi hợp
来るはずですよ。明日(あした)電話がありましたから。
- Tôi đã bỏ cẩn thận vô giỏ rồi vậy mà về nhà không thấy cái bóp đâu hết.
ちゃんとかばんい入れたはずなのに、家に帰ってみると財布がない。
- Tài liệu này sai rồi
書類、間違っていたよ。
- Vậy ư? Tôi đã kiểm tra kĩ lắm rồi mà. Xin lỗi anh.
えっ、よく確かめたはずなんですけど。すみません。
35. ~はずがない: Không có thể ~, không thể ~
Giải thích:
Thể hiện sự nghi ngờ sâu sắc của người nói về chuyện không thể có, phi lý.
- Một người đôn hậu như thế, làm gì có chuyện đi làm một việc kinh khủng như vậy?
あの温厚な人がそんなひどいことをするははずがない。
- Không thấy cuốn tạp chí. Làm gì có chuyện đó. Em mới để nó ở trên bàn mà.
雑誌がない。そんなはずがない。さっき机の上に置いたんだから。
36. ~ずに: không làm gì ~
Giải thích:
Mẫu câu này là mẫu câu rút ngắn của thể「~ないで」 diễn tả chuyện không làm việc gì đó nhưng mang trạng thái tiếc nuối, ân hận.
Mẫu câu này thường sử dụng trong văn viết
- Tôi đi học mà quên mang theo bài tập
宿題(しゅくだい)を持(も)たずに、学校(がっこう)へ行(い)ってしまった。
- Xin gắng sức làm cho đến cùng, đừng bỏ cuộc
あきらめずに最後(さいご)まで頑張(がんば)って下(くだ)さい。
- Có nhiều người uống thuốc mà không xem hướng dẫn
薬(ぐすり)の説明(せつめい)よくを読(よ)まずに使(つか)っている人(ひと)は多(おお)いようです。
- Ăn xong mà không đánh răng thì bị sâu răng đó
食事のあとで歯を磨かずに、虫歯をされました。
- Ngày hôm qua tôi đi câu cá mà không đi học
昨日学校へ行かずに、魚を釣(つ)りしまった。
Phần 4