TẤT CẢ CÁC ĐIỂM NGỮ PHÁP TRÌNH ĐỘ N4 P4

TẤT CẢ CÁC ĐIỂM NGỮ PHÁP TRÌNH ĐỘ N4 (P4)

Ngày hôm nay, Đông Minh sẽ giới thiệu tiếp phần 4 cho các bạn.

Phần 1Phần 2Phần 3

37. ~ないで: Mà không ~
Giải thích:
V
-ない形ないで: Mà không
V
1-ない形ないで, V2 : Không thực hiện hành động 1 khi có hành động 2
V
1-ない形ないで, V2 : Không thực hiện hành động 1 mà thực hiện hành động 2

  • Đi học mà không ăn sáng
    朝ごはんを食べないで学校へ行きます。
  • Ra ngoài không mang theo tiền
    お金を持たないので出かけます
  • Cô ấy sống cả đời độc thân không hết hôn
    彼女は一生結婚しないで独身をとおした。
  • Không được đi ngủ mà không đánh răng
    歯を磨かないで寝てはいけません。
  • Tôi đi mà không đặt chỗ trước nên bị hết chỗ không vào được
    予約しないで行ったら、満席で入れなかった。

38. ~かどうか: ~ hay không
Giải thích:
Khi muốn lồng một câu nghi vấn không dùng nghi vấn từ vào trong câu văn thì chúng ta dùng mẫu câu này.

  • Anh ấy đến hay không đến anh biết không?
    あの人が来るかどうか知っていますか?
  • Sổ hộ chiếu ấy thật hay giả thì là một điều đáng nghi
    そのが本物のパスポートかどうかはあやしい。
  • Phải xem thử thì mới biết cuốn phim ấy có hay hay không?
    その映画は面白いかどうかは見てみなければ分からない。
  • Không biết là một lời khuyên như thế này có thể giúp ích được cho anh hay không?
    このようなアドバイが適切かどうか分かりませんか?

39. ~という~: Có cái việc ~ như thế
Giải thích:
Dùng để nêu lên nội dung của vấn đề.

  • Ở công ty này có qui định làm việc tới 5h
    この会社には、仕事は5時までだという規則がある。
  • Có cái biển hiệu là [ xin dừng lại]
    「止まって下さい」という標識 があった。
  • Tôi nhận được thông báo là em tôi đã đậu đại học
    弟が大学に合格したという知らせを受け取った。
  • Tôi đã nhận được liên lạc nói là cô ấy sẽ tới trễ 1 ngày
    彼女の到着が一日遅れるという連絡が入った。

40. ~やすい: Dễ ~
Giải thích:
Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là dễ.
Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể (người hoặc vật) là dễ thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó dễ xảy ra.

  • Cây bút này rất dễ viết
    このペンはとても書きやすい。
  • Vì「シ」 và「ツ」 trong chữ Katakana dễ nhầm, nên hãy cẩn thận
    かたかなの「シ」と「ツ」は間違えやすいので気をつけてください。
  • Đồ chơi đó dễ vỡ, nguy hiểm đó.
    そのおもちゃは壊れやすくて危ない。
  • Nghe nói vì có thể tạng dễ mập, nên anh ấy đang cố gắn để không ăn nhiều quá.
    彼は太りやすい体質なので、食べ過ぎないようにしているそうだ。
  • Thành phố đó có vật giá rẻ, con người cũng tử tế, nên là một nơi dễ sống
    その町は物価も安く、人も親切で住みやすいところです

41. ~にくい~Khó ~
Giải thích:
Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là khó
Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể (người hoặc vật) là khó thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó khó xảy ra
.

  • Chữ kanji rất khó viết
    漢字は書きにくいです。
  • Đó là một nội dung hơi khó nói trước đám đông
    人前ではちょっと話しにくい内容なのです。
  • Đồ ăn của nhà hàng này có vị hơi khó ăn
    Chú ý:
    「にくい」Chia cách giống tính từ đuôi「い」
    • Cây bút này khó sử dụng, nên tôi không dùng
      このペンはとても使いにくくて使わない。

42. ~てある: Có làm gì đó ~
Giải thích:
Mẫu câu này thể hiện trạng thái của chủ thể N, thường được dùng khi ai đó trong quá khứ đã tác động lên chủ thể N, thông qua việc thực hiện hành động V
, kết quả của hành động đó vẫn đang lưu giữ ở hiện tại.

  • Trên bàn có cuốn sách
    机の上に本が置いてあるです。
  • Trên bảng có viết chữ "Goobye" bằng tiếng Anh
    黒板に英語"Goobye" と書いてあった。
  • Khi tôi thức dậy thì bữa sáng đã chuẩn bị sẵn rồi
    起きてみると、もう朝食が作って会った
  • Cửa sổ mở sẵn là để cho thoáng khí
    窓が開けてあるのは空気を入れ替えるためだ。
  • Trong tủ lạnh có trái cây
    冷蔵庫に果物が入れてある。
  • Chú ý:
    • Vて là tha động từ
    • Vてあるchỉ là mẫu câu miêu tả trạng thái của sự vật là như thế, người nói chỉ đang miêu tả trạng thái.
    • Không dùng Vてある để miêu tả trạng thái của những chủ thể to, khó di chuyển như tòa nhà...

43. ~あいだに~(間に):Trong khi, trong lúc, trong khoảng ~
Giải thích:
Diễn tả khoảng thời gian diễn ra một trạng thái hay hành động kéo dài
Đứng sau từ này sẽ là câu diễn đạt hành động hay sự việc được tiến hành vào một thời điểm nào đó trong khoảng thời gian trên.

  • Trong khi tôi đi vắng thì bạn tôi tới thăm
    留守の間に友達が訪問しました。
  • Hãy gị điện thoại cho tôi một lần trong khoảng từ 9 đến 10h
    9時から10時までの間に一度電話を下さい
  • Tôi quyết định ra khỏi nhà trong khi mọi người trong gia đình còn ngủ
    家族がみんな寝ている間に家を出ることにした。
  • Tôi muốn đi du lịch với bạn trong khi còn độc thân
    独身の間に友達と一緒に旅行した。
  • Trong giờ học tôi đã 3 lần đặt câu hỏi.
    授業の間に3回質問をした。

44. ~く/ にする~: Làm gì đó một cách ~
Giải thích:
Biểu thị ai đó đã làm biến đổi một đối tượng nào đó

  • Anh làm em vui
    君は僕を嬉くする。
  • Tôi làm sạch nhà bếp
    食堂をきれいにする。
  • Tôi chỉnh âm thanh nhỏ lại
    音を小さくする。
  • Tôi giảm lượng đường chỉ còn một nữa
    砂糖の量を半分にしました。

45. ~てほしい、~ : Muốn (ai) làm gì đó ~
Giải thích:
Biểu đạt kỳ vọng, yêu cầu của người nói đối với người khác

  • Tôi muốn cha mẹ sống lâu
    両親には、いつまでも元気で長生きしてほしい。
  • Trong dịp sinh nhậ, tôi muốn ba tặng cho tôi bộ quần áo mới
    誕生日に、父に新しい服をあげてほしいです。
  • Đợt triển làm này tôi muốn có nhiều người tới tham quan
    この展覧会には、たくさんの人に来て欲しい。
  • Tôi muốn em gái tôi lúc nào cũng xinh đẹp
    妹にはいつまでもきれいでいてほしい。

46. ~たところ~: Sau khi ~, mặc dù ~
Giải thích:
Diễn tả sau khi làm việc gì đó thì có kết quả như thế nào
Diễn tả kết quả ngược lại kỳ vọng, dự báo.

  • Khi tôi tới phòng học xem sao thì chưa có học sinh nào tới cả
    教室に行ってみたところが、学生は一人も来ていなかった。
  • Khi tôi ngỏ ý nhờ thầy thì được thầy chấp thuận ngay
    先生(せんせい)にお願(ねが)いしたところ、早速承諾(さっそくしょうだく)の返事(へんじ)をいただいた。
  • Sau khi ăn cơm thì tôi bị đau bụng
    食事をしたところ、お腹が痛いしました。
  • Khi tôi liên lạc với bộ phận lo chuyện thất lạc hành lí thì được biết hành lí đã được chuyển đến nơi rồi
    駅(えき)の遺失物係(いしつぶつがかり)に問(と)い合(あ)わせたところ、届(とど)いているとのことだ。

47. ~ことにする~:Tôi quyết định
Giải thích:
Diễn tả sự quyết định, ý định về hành vi tương lai và được sử dụng cho ngôi thứ nhất.

  • Từ nay về sau, ta nên kiêng, không nên ăn nhiều đồ ngọt.
    これからはあまりあまい物は食べないことにしよう。
  • Tôi quyết định sẽ chạy bộ từ ngày mai
    明日からジョギングすることにしよう。
  • Vì sức khỏe nên tôi sẽ ăn nhiều rau.
    健康のためにたくさん野菜を食べました。

48. ~ことになっている~: Dự định ~, quy tắc ~
Giải thích:
Diễn tả sự dự định hay quy tắc
.

  • Theo quy định, trường hợp gian lận sẽ bị đánh hỏng
    規則(きそく)では、不正(ふせい)をおこなった場合(ばあい)は失格(しっかく)ということになっています。
  • Ngày mai tôi định đi thăm thầy giáo
    明日は先生に訪問ことになっています。
  • Theo quy định, khi nào nghỉ học phải báo cho nhà trường biết
    休(やす)むときは学校(がっこう)に連絡(れんらく)しなければならないことになっています。
  • Chú ý:
    Khi dùng với ý chỉ quy tắc, được dùng nhiều với từ ngữ Cấm, cho phép
    • Pháp luật cấm dùng trẻ em để lao động
      法律で子供を働かせてはいけないことになっています。

 

Phần 5

 

0901.4433.26
Nhật Ngữ Đăng Ký Ngay
Du Học Đăng Ký Ngay